Mr. Khanh
Mr. Khanh

Mr. Dũng
Mr. Dũng

Mr. Hà
Mr. Hà

Mr. Chung
Mr. Chung

Mr. Linh
Mr. Linh

Mr. Cường
Mr. Cường

Hotline: 0913 125 985

Mr. Hiển

Mr. Nhựt

Mr. Khoa

Ms. Châu

Ms. Trang

Mr. Hoằng

Mr. Tài
K.Doanh

Mr. Tín
Mr. Tín

      Kinh doanh miền Bắc
K.Doanh HN1
K.Doanh HN2

     Kinh doanh miền Trung
Ms Thùy
K.Doanh DNG2





 
501,000,726
 
 
Hướng dẫn sử dụng Smart Monitor

Smart Monitor, một trong những công cụ thẩm tra bảo mật mạng, được tích hợp trong các dòng router Vigor, dùng để tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu thô từ Internet và chuyển sang các định dạng dữ liệu có thể đọc được dùng cho việc báo cáo và quản lý.
Như chúng ta đã biết, những nhà quản trị mạng thường phải đương đầu với những vấn đề có khả năng ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc như sử dụng những chương trình tin nhắn tức thời (IM) như Yahoo Messenger, MSN, Skype... trong giờ làm việc, lạm dụng băng thông cho việc download dữ liệu với dung lượng lớn, để lộ những thông tin quan trọng thông qua các chương trình tin nhắn tức thời, E-mail, FTP...
Smart Monitor là một công cụ hữu ích, giúp tăng hiệu suất làm việc của các doanh nghiệp. Nó cũng làm rõ nguyên nhân, giúp giải quyết các vấn đề về mạng xảy ra đối với doanh nghiệp. Thông qua việc giám sát thông tin trên mạng, Smart Monitor có thể hỗ trợ người quản trị của doanh nghiệp có các phương hướng để xử lý những vấn đề phát sinh bởi các ứng dụng mạng. Không chỉ giới hạn bản ghi nhật ký duyệt web, email, tin nhắn tức thời hay các file download, Smart Monitor còn có thể phân loại chúng thành những nhóm riêng biệt tạo điều kiện thuận lợi cho người quản trị xem xét kỹ hơn...

Mô hình ứng dụng :
1. Trực tiếp:
Máy tính cài Smart Monitor nối dây mạng trực tiếp đến port Lan Mirror trên DrayTek Vigor



2. Gián tiếp: Máy tính cài Smart Monitor nối dây mạng đến 1 port Mirror trên Swicth; Từ Swicth nối dây mạng đến bất kỳ port Lan nào trên DrayTek Vigor



Dưới đây là hướng dẫn sử dụng cụ thể cho Smart Monitor

1.    Chức năng cơ bản :


1.1.     Khởi động SmartMonitor:
Sau khi hoàn thành việc cấu hình phần mềm, vui lòng mở Start>>Programs>>SmartMonitor>>SmartMonitor để khởi động ứng dựng.
 
Khi Smart Monitor được khởi động, bạn có thể tìm thấy biểu tượng nằm ở phía dưới bên phải của màn hình để cho biết Smart Monitor đang làm việc.
 
1.2.     Truy cập vào giao diện Web
Để xác định máy tính dùng để theo dõi, vui lòng mở Start>>Program>>SmartMonitor>>Website để truy cập vào trang web cấu hình.

 
Trang xác thực sẽ xuất hiện trước. Vui lòng gõ từ confirm và click OpenSmartMonitor để mở ra trang sau đây.
 
Sau đó, gõ vào usernamepassword. Giá trị mặc định của usernamepassword là “admin” và “admin”. Click Login để truy cập vào trang web cấu hình .
Dưới đây là trang chủ của Smart Monitor. Nó có thể chia thành nhiều phần.

 
1.3.     Group/ Department Operation :
Bằng cách phân nhóm người dùng, người quản trị có thể thiết lập nội dung giám sát khác nhau cho các người dùng khác nhau. Nhờ vậy, người quản trị có thể chuyển người sử dụng vào nhóm phù hợp một cách nhanh chóng để quản lý hoạt động của nhóm một cách dễ dàng.
Vui lòng làm theo các bước được liệt kê sau đây để tạo ra một nhóm mới.
1.    Click Group / Deparment link từ Creat Group/ Department to manager users trong vùng Quick Start , hoặc mở User Settings>>Group/Department
2.    Click biểu tượng new    . Màn hình sau đây sẽ xuất hiện.
 
3.    Nhập tên ( ví dụ, office-1) cho nhóm trong trường Group Name. Đưa ra lời tóm tắt cho nhóm đó. Đánh dấu vào hộp Active
4.    Trong trường Recording , chọn dịch vụ mà Smart Monitor sẽ ghi lại và theo dõi nhóm đó.
5.    Click Save.
Dưới đây hiển thị các nhóm mới được thêm vào.
 
1.4.     User List Operation
    Để sử dụng Smart Monitor để theo dõi, điều đầu tiên bạn phải làm là “ create a user name”. Những tài khoản người dùng có thể được nhóm lại vào các group/department xác định và được giám sát bởi Smart Monitor.
Sau khi khởi động SmartMonitor, các địa chỉ IP trong vùng mạng được xác định bởi card mạng của Smart Monitor sẽ được ghi lại và hiển thị một cách tự động.
Chúng tôi có thể thiết lập tên người dùng và nhóm người sử dụng để quản lý một cách thuận tiện. Tham khảo các bước sau đây để thiết lập cho nhóm hoặc tên người dùng.
1.    Mở User Setting>>User List.
2.    Đây là tám mục cho các mục đích khác nhau cho mỗi địa chỉ IP, như là số thứ tự, recording, IP address, user name, group, emphasize ( nổi bật ), LAN-to-LAN , và delete.
 
No                           Số thứ tự của địa chỉ IP
Recording                Đánh dấu vào hộp này để ghi lại việc sử dụng tài nguyên mạng của địa chỉ                                      IP.
IP                            Xác định tên cho mỗi người dùng. Dùng tên là cách dễ dàng và thuận lợi để
                               xác định khi xem hồ sơ được lưu lại khác nhau như Top10.
Group                      Tạo nhóm cho mỗi địa chỉ IP

Emphasize               Nếu bạn đánh dấu vào hộp này, một dấu đỏ “*” sẽ được đánh dấu giữa ( quan trọng) trường tên người dùng và địa chỉ IP. Việc đánh dấu này được sử dụng để nhắc  nhở người quản trị mạng là người dùng này là “quan trọng”
LAN-to-LAN            Cho phép SmartMonitor theo dõi sự trao đổi giữa các Local LAN PC nếu    
            như dữ liệu được chuyến tiếp quan port monitor.
Delete                         Xóa địa chỉ IP này.
3.    Gõ tên đăng nhập riêng biệt ánh xạ với mỗi địa chỉ IP.
4.    Chọn nhóm mà địa chỉ IP này sẽ tham gia vào.
5.    Click Save để lưu cấu hình.
Trong một vài trường hợp, một vài máy chủ có thể không gửi thông tin một cách tự động , vì vậy chúng sẽ không được liệt kê. Để giải quyết điều này, vui lòng thêm người dùng bằng tay.
Để thêm một người dùng, vui lòng thực hiện theo các bước sau để tạo ra một người dùng mới
1.    Mở User Settings>>User List.   
2.    Click biểu tượng New User    . Màn hình sau đây sẽ xuất hiện.

 
3.    Gõ tên của người dùng ( ví dụ, carrie-pc) trong trường User Name. Xác định địa chỉ IP của người dùng mới.
4.    Click Save.

Hình sau đây hiển thị một người dùng mới được thêm vào.
 
Chú ý :
•    Trong trang User List, nó sẽ thuận tiện cho việc quản lý bằng cách thiết lập tên người dùng cho mỗi địa chỉ IP.
•    Bạn có thể chia nhóm người dùng để theo dõi cấu hình và dễ dàng quản lý.

1.5.    Tạo và thay đổi tài khoản Admin
Là không an toàn khi sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu mặc định. Chúng tôi đề nghị thay đổi tên đăng nhập và mật khẩu sau khi đăng ký Smart Monitor. Ngoài ra, tài khoản admin chỉ có thể đăng nhập vào một máy tính tại một thời điểm. Vì vậy, cần tạo nhiều tài khoản và mật khẩu khác nhau cho các người quản trị mạng khác nhau.
Vui lòng thực hiện theo từng bước sau đây để tạo ra một tài khoản mới. Các tài khoản được sử dụng cho việc truy cập SmartMonitor sau đó.
1.    Click Admin từ vị trí Creat your Admin Account trong vùng Quick Start hoặc mở System>>Admin.
2.    Click biểu tượng New Admin  . Màn hình sau đây sẽ xuất hiện.
 
3.    Gõ tên của Admin Name và gõ mật khẩu vào trường tương ứng. Sau đó, gõ lại mật khẩu một lần nữa để xác nhận mật khẩu.
4.    Gõ địa chỉ E-Mail trong trường E-Mail. Địa chỉ E-Mail được sử dụng để nhận mail báo động, file báo cáo được gửi từ SmartMonitor.
5.    Trường ngôn ngữ là vô cùng quan trọng cho việc quyết định ngôn ngữ hệ thống hiển thị cho SmartMonitor khi người quản trị đăng nhập vào.
6.    Quyết định quyền riêng tư từ danh sách drop-down. Trường Previlege cho phép bạn chọn quyền của người quản trị. Có 4 loại quyền khác nhau. Quyền của người quản trị có thể được định nghĩa trong System>>Privilege.
7.    Click Save.
Hình sau đây hiển thị một người dùng mới được thêm vào.
 

1.6.     Thay đổi thiết lập hệ thống :
Thực hiện theo từng bước sau đây để thay đổi thiết lập hệ thống hiện tại cho SmartMonitor. Thiết lập mặc định được hiển thị trong trang sau. Bạn có thể thay đổi thiết lập cho SMTP, thay đổi recording type, thay đổi disk space và session timeout,…
1.    Click Setting từ vị trí Modify General Setting trong vùng Quick Start hoặc mở System>>Setting.
 
2.    Thay đổi những cái bạn muốn.
3.    Click Save.
Recording :
-    Bạn có thể chọn hoặc không chọn sáu dịch vụ được sử dụng và lưu lại bởi Smart Monitor.
-    Xác định thời gian sao lưu các tập tin trong đĩa. Thời gian được cho phép là từ 0 đến 9 tháng. Theo ví dụ trên , các tập tin được lưu trữ sẽ tự động xóa sau 6 tháng.
Administration :
-    Khi lưu lượng lưu trữ của ổ cứng dưới mức cho phép thì một thông điệp cảnh báo được hiển thị trên trang của Smart Monitor hoặc được gửi tới e-mail từ Smart Monitor.
Chú ý : là rất quan trọng khi chọn đúng Interface cho SmartMonitor, đặc biệt một máy tính có hơn 1 card mạng.

2.    Chức năng nâng cao

2.1.     Phân tích dịch vụ ( Service Analysis)
Mục này giúp bạn phân tích các dịch vụ như FTP, MAIL, HTTP, IM, TELNET, P2P được sử dụng bằng cách theo dõi các user. Ngoài ra, nó cũng hiển thị top 10 dịch vụ, người dùng thích sử dụng. Với sự phân tích này, người quản trị có thể biết được các dịch vụ được sử dụng thường xuyên.
 

2.1.1.    FTP

Ngoài ra , có một vài biểu tượng để cung cấp cho bạn chức năng tìm kiếm file, xem lưu lượng , refesh trang hiện tại, xóa record được lựa chọn, xóa tất cả các record, gửi mail báo cáo cho mail của bạn, in trang hiện tại.
 
2.1.2.    MAIL
Trang này sẽ hiển thị thông tin cụ thể ( bao gồm thời gian,tên người dùng, người gửi ,người nhận và tiêu đề của mỗi mail).Người quản trị có thể truy cập vào mail box để đọc nội dung của mail người dùng một cách dễ dàng.
 

2.1.3.    HTTP
Trang này hiển thị thông tin cụ thể bao gồm thời gian, tên người dùng, tên website, số lượt truy cập.
 
2.1.4.    IM
Trong trang này, bạn có thể kiểm tra những nội dung chat của các user. Phiên bản hiện tại của Smart Monitor bắt được những nội dung chat của các chương trình như Yahoo Messenger, MSN Message, ICQ, QQ…
 
 

2.1.5.     P2P
 
2.1.6.     Webdown:
Trang này hiển thị các file được tải xuống thông qua giao thức HTTP ( web browser, I.E, Firefox..)
 

2.1.7. Top10
Trang này hiển thị 10 dịch vụ , người sử dụng sử dụng nhiều nhất.
 

2.2.      Phân tích người dùng ( User Analysis)
 
2.2.1.    Record & Report
Trang này hiển thị record/ report cho các người dùng bị giám sát ở các nhóm/ bộ phận khác nhau. Tất cả các user đều được liệt kê sau đây.
 
Bạn có thể click vào name link để thấy được thông tin cụ thể. Các dịch vụ được sử dụng bởi các user đều được liệt kê.
 
Từ hình trên chúng ta có thể thấy những dịch vụ mà user carrie-pc đã sử dụng, có tất cả 52 mail ( bao gồm mail nhận và mail gửi ) , 29 HTTP ( 29 lần truy cập web ) , 4  lần Telnet.
 
2.2.2.    User by Traffic
Trang này sẽ hiển thị lưu lượng mạng của mỗi user.
 
2.2.3.    Top 10
Trang này hiển thị top 10 user , sử dụng dịch vụ nhiều nhất trong ngày.
 

2.3.    Báo cáo
 
2.3.1.    Service Traffic :
 
2.3.2.    Statistics
 
2.3.3.    Preview & Export
Trang này hiển thị tất cả lưu lượng dữ liệu trên FTP, MAIL,HTTP, IM,TELNET, P2P và Top10 trong một ngày với biểu đồ thanh và bảng.
Tất cả các dữ liệu có thể được xem trước trong trang này và xuất ra file PDF để người quản trị xem.
Bên cạnh đó, trang này cũng cung cấp báo cáo cho người quản trị nếu như nút E-Mail được lựa chọn. Mỗi ngày người quản trị có thể nhận báo cáo sử dụng mạng trong ngày bởi SmartMonitor kiểm tra việc sử dụng mạng mà không cần đăng nhập vào SmartMonitor.