Mr. Khanh
Mr. Khanh

Mr. Dũng
Mr. Dũng

Mr. Hà
Mr. Hà

Mr. Chung
Mr. Chung

Mr. Linh
Mr. Linh

Mr. Cường
Mr. Cường

Hotline: 0913 125 985

Mr. Hiển

Mr. Nhựt

Mr. Khoa

Ms. Châu

Ms. Trang

Mr. Hoằng

Mr. Tài
K.Doanh

Mr. Tín
Mr. Tín

      Kinh doanh miền Bắc
K.Doanh HN1
K.Doanh HN2

     Kinh doanh miền Trung
Ms Thùy
K.Doanh DNG2





 
24998,573
 
 
 

Tài liệu tham khảo

Cách cấu hình loadbalancing 2 đường truyền internet kết hợp Routing giữa các chi nhánh qua kênh thuê riêng thông qua thiết bị Vigor3900 (Site A) và Vigor2960 (Site B) 

Sơ đồ



Mục tiêu:

Các máy tính ở site A ping thấy máy tính ở Site B và ngược lại.
Site A : Loadbalancing kết nối Internet
Site B : Có kết nối Internet

Tóm tắt các bước cấu hình.

B1. Khai báo kết nối cho các cổng WAN
B2. Khai báo địa chỉ IP LAN
B3. Cấu hình loadbalancing 2 đường truyền
B4. Cấu hình routing qua đường Megawan


Chi tiết:

Phần 1: CẤU HÌNH TRÊN SITE A – Vigor3900

B1. Khai báo kết nối cho các cổng WAN:
Để khai báo kết nối cho các cổng WAN, ta truy cập vào Router Vigor sau đó vào mục WAN => General Setup

Kết nối Internet kiểu PPPoE

Chọn WAN1 và click Edit =>Chọn Enable this profile, IPv4 Protocol chọn PPPoE


Qua Tab PPPoE điền UsernamePassword của đường truyền. Chỉnh MTU thành 1442 sau đó ấn Apply.



Khai báo tương tự với các cổng WAN kết nối PPPoE khác.

Khai báo Static IP cho kênh thuê riêng (Megawan, Leaseline, MPLS VPN…)
Chọn WAN3 click Edit

Chọn Enable This Profile
Description: Mô tả Megawan, leaseline v.v…
Mode:
ROUTING
IPv4 Protocol: static

 
Qua Tab Static

Điền thông tin địa chỉ IP, SubnetmaskDefault Gateway mà nhà cung cấp cấp cho bạn và nhấn Apply

 

B2. Khai báo địa chỉ IP LAN
Vào mục LAN => General setup => chọn Profile LAN và click Edit

Chọn Mode NAT và khai báo địa chỉ IP, Subnetmask


B3. Cấu hình loadbalancing 2 đường truyền
Vào mục WAN => Loadbalance => Click Add trong Tab Pool

Đặt tên profile: 2wan
Mode: Load_Balance



Qua Tab Load_Balance

Lần lượt click Add thể thêm wan1 và wan2 vào Pool Loadbalance.
Click Save để lưu lại
Click Apply



Lưu ý: Thông số Weight chính là tỉ lệ cân bằng tải của mỗi đường truyền, thông số này thường được tính toán dựa trên băng thông thực của mỗi đường truyền.

Tiếp theo ta vào mục Default Route và áp Pool Loadbalance vừa tạo vào để Router cân bằng tải.

WAN Profile/ Loadbalance Pool Name: 2wan
Apply


 

B4. Cấu hình ROUTING
Router Vigor cần được khai báo Static Route để có thông tin địa chỉ ip của Router đầu xa (trong trường hợp này là Vigor2960) và đường đi đến mạng IP đó. Để khai báo Static Route thì các bạn vào mục LAN => Static Route và click Add

Destination IP Address: địa chỉ IP local của Site B
Gateway: địa chỉ IP của router đầu xa, có thể là Router của ISP, cũng có thể là chính Gateway đầu xa( Vigor2960). Tùy trường hợp cụ thể mà bạn phải khai báo cho thích hợp.
WAN/LAN Profile: để đi đến mạng này thì cần đi trên đường nào ( trường hợp này đường Megawan gắn vào cổng WAN3 nên ta chọn WAN3)
Apply




Phần 2: CẤU HÌNH TRÊN Site B – Vigor2960

B1. Khai báo kết nối cho các cổng WAN:
Để khai báo kết nối cho các cổng WAN, ta truy cập vào Router Vigor sau đó vào mục WAN => General Setup
Kết nối Internet kiểu PPPoE



Qua Tab PPPoE điền Username và Password của đường truyền. Chỉnh MTU thành 1442 sau đó ấn Apply.




Khai báo Static IP cho kênh thuê riêng (Megawan, Leaseline, MPLS VPN…)
Chọn WAN2 và click Edit

Chọn Enable This Profile
Description: Mô tả Megawan, leaseline v.v…
Mode:
ROUTING
IPv4 Protocol: static
Qua Tab Static



Điền thông tin địa chỉ ip, subnetmask và default Gateway mà nhà cung cấp cấp cho bạn và nhấn Apply


B2. Khai báo địa chỉ IP LAN
Vào mục LAN => General setup => chọn Profile LAN và click Edit

Chọn Mode NAT và khai báo địa chỉ IP, Subnetmask



B3. Cấu hình loadbalancing 2 đường truyền
Do Site B chỉ dùng 1 đường truyền nên không cần cấu hình Loadbalance mà chỉ cần trỏ Default Route qua WAN1 để truy cập Internet.



B4. Cấu hình ROUTING
Router Vigor cần được khai báo Static Route để có thông tin địa chỉ ip của Router Vigor3900 đầu xa và đường đi đến mạng IP đó. Để khai báo Static Route thì các bạn vào mục LAN => Static Route và click Add

Destination IP Address: địa chỉ IP local của Site A
Gateway: địa chỉ IP của router đầu xa, có thể là Router của ISP, cũng có thể là chính Gateway đầu xa( Vigor3900). Tùy trường hợp cụ thể mà bạn phải khai báo cho thích hợp.
WAN/LAN Profile: để đi đến mạng này thì cần đi trên đường nào ( trường hợp này đường Megawan gắn vào cổng WAN2 nên ta chọn WAN2)
Apply




Test thử bằng cách dùng 1 máy tính ở mạng 172.16.1.0 (Vigor3900) và ping đến ip 192.168.100.1 (IP local của Vigor2960)
C:\Users\Kiemca>ping 192.168.100.1

Pinging 192.168.100.1 with 32 bytes of data:
Reply from 192.168.100.1: bytes=32 time=1ms TTL=63
Reply from 192.168.100.1: bytes=32 time=6ms TTL=63
Reply from 192.168.100.1: bytes=32 time=1ms TTL=63
Reply from 192.168.100.1: bytes=32 time=1ms TTL=63

Ping statistics for 192.168.100.1:
    Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0 (0% loss),
Approximate round trip times in milli-seconds:
    Minimum = 1ms, Maximum = 6ms, Average = 2ms


Tài liệu tham khảo thêm

Dòng router Vigor của DrayTek hỗ trợ rất nhiều tính năng hấp dẫn khác, để sử dụng hết những tính năng này và phát huy hết khả năng của thiết bị, bạn vui lòng tham khảo thêm trong User’s Guide đầy đủ của thiết bị. Hoặc truy cập vào:

Website: http://www.draytek.com.vn/support.aspx
Forum: http://forum.draytek.com.vn/

Cảm ơn quý khách đã quan tâm và sử dụng sản phẩm của DrayTek.

Mọi vướng mắc trong quá trình cài đặt thiết bị, vui lòng liên lạc với chúng tôi qua:
Website : http://www.draytek.com.vn
Email: support@draytek.com.vn
Số điện thoại: (08) 3925.3789